Chào Mừng Bạn Đến Với Website Của LEXREAL LAW FIRM
Email: lexreal.lawfirm@gmail.com
Hotline: 0947576666

QUYỀN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT LY HÔN CỦA MỘT BÊN (ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN) THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NĂM 2014

Mục lục

     

    Trong đời sống hiện đại, khi kinh tế xã hội ngày càng phát triển, kéo theo đó là áp lực về tài chính, thay đổi về tư duy và sự độc lập của người phụ nữ, bạo lực gia đình, ngoại tình, bất đồng quan điểm, thiếu tôn trọng thì tỷ lệ ly hôn ngày càng cao. Theo thống kê của Tòa án, tỷ lệ ly hôn tại Việt Nam dao động khoảng 30% so với tổng số cặp kết hôn, tương đương với khoảng 60.000 vụ ly hôn mỗi năm; trong đó tỷ lệ đơn phương ly hôn chiếm phần lớn trong các vụ án hôn nhân, khoảng 70% số đơn ly hôn do người vợ chủ động gửi lên Tòa án.

    1. Để thuận lợi trong quá trình tìm hiểu thông tin về thủ tục ly hôn theo yêu cầu của một bên (thường gọi là ly hôn đơn phương), chúng tôi đề cập đến quyền ly hôn theo yêu cầu của một bên theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

    - Khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19/6/2014 quy định: “Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án”.

    - Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết lý hôn gồm:

    + Vợ, chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn; trong đó, người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Các khái niệm đang có thai, sinh con và thời gian chồng không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn được quy định chi tiết, cụ thể tại Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.

    + Cha, mẹ hoặc người thân thích khác được quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp một bên vợ hoặc chồng bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do bên kia gây ra.

    Điều quan trọng là người yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn phải chứng minh được căn cứ ly hôn theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, như vợ, chồng có hành vi bảo lực gia đình quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình dẫn đến xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người kia làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

    Việc chứng minh căn cứ này là yếu tố then chốt để Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn đơn phương. Nếu không có đủ chứng cứ, Tòa có thể bác yêu cầu hoặc yêu cầu bổ sung, làm kéo dài thời gian giải quyết vụ việc.

    2. Đồng thời, chúng tôi cung cấp thêm thông tin bộ hồ sơ đơn phương ly hôn theo quy định hiện hành gồm các giấy tờ sau:

    - Đơn yêu cầu giải quyết ly hôn: Theo mẫu số 23-DS ban hành kèm Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP.

    - Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn: Nếu mất, phải xin bản sao trích lục trong Sổ hộ tịch hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử tại cơ quan nhà nước theo quy trình quy định tại Luật Hộ tịch.

    - CMND/CCCD, sổ hộ khẩu của người yêu cầu (bản sao chứng thực).

    - Giấy khai sinh của con chung (nếu có con).

    - Tài liệu chứng minh tài sản chung: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ xe, sổ tiết kiệm… (nếu yêu cầu chia tài sản).

    - Chứng cứ chứng minh căn cứ ly hôn: Biên bản hòa giải, đơn tố cáo bạo lực gia đình, kết luận giám định thương tích, lời khai nhân chứng.

    - Các tài liệu khác: Nếu một bên ở nước ngoài, cần bổ sung giấy tờ xác nhận cư trú, hợp pháp hóa lãnh sự các tài liệu.

    Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác ngay từ đầu sẽ giúp Tòa án thụ lý nhanh chóng, tránh việc trả lại hồ sơ hoặc yêu cầu bổ sung nhiều lần, gây kéo dài thời gian giải quyết.

     

    Tin liên quan
    FACEBOOK
    MAP
    Zalo
    0947576666 0947576666